Gastropulgite

Nhà sản xuất:

Beaufour Ipsen Industrie - PHÁP

Thành phần:

Thành phần: Attapulgite, Aluminum hydroxide khan, magnesium carbonate khan
+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
 
- Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, trào ngược dạ dày thực quản, di chứng phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản.
- Bảo vệ dạ dày khi dùng các thuốc nhóm salicylate, kháng viêm, giảm đau.
Chống chỉ định:
 
Quá mẫn.
Tương tác thuốc:
 
Giảm sự hấp thu của tetracycline, thuốc kháng histamine H2, indomethacin, digoxin
Liều lượng:
 
- Người lớn: 2 - 4 gói/ngày.
- Trẻ em: 1/3 đến 1 gói x 3 lần/ngày.

Tra cứu thành phần:

Attapulgite là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên khác : Atapulgit
Tên Biệt dược : Actapulgite 3g
Dạng bào chế : Bột pha hỗn dịch uống
Thành phần : Attapulgite
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Thuốc có tính chất hấp phụ và băng ruột.
- có khả năng bao phủ cao, vào ruột sẽ tạo một lớp màng đồng nhất, có tác dụng che chở.
- có khả năng hấp phụ độc chất và hơi là những tác nhân gây kích ứng niêm mạc.
- có tính chất cầm máu tại chỗ do tác dụng hoạt hóa các yếu tố V và XII của tiến trình đông máu.
- không cản quang, vì thế có thể thực hiện các thăm dò X quang không cần ngưng thuốc trước.
- không làm đổi màu phân.
Dược động học :
Băng đường ruột: thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa.
Tác dụng :
Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin.
Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.
Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.
Chỉ định :
- Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy.
- Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ.
Thuốc có thể dùng cho trẻ em.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với Attapulgite.
Attapulgite không được dùng trong điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.
Thận trọng lúc dùng :
- Cẩn thận trong trường hợp phình đại tràng và tổn thương chức năng vận động của đại tràng.
- Trong trường hợp tiểu đường, nên tính đến lượng đường (2,70g/gói).
LÚC CÓ THAI
Thuốc có thể dùng trong thời gian mang thai vì không bị hấp thu.
Tương tác thuốc :
Có thể làm giảm hay chậm hấp thu các thuốc uống cùng lúc, nên uống các thuốc cách khoảng với Activated attapulgite of Mormoiron.
Tác dụng phụ
Thường gặp là táo bón.
Ít gặp: nhôm có thể hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
Liều lượng :
Người lớn: 2 đến 3 gói/ngày (pha trong nửa ly nước, thường trước bữa ăn).
Trẻ em: liều lượng tùy thuộc vào trọng lượng của trẻ, trung bình trẻ:
dưới 10kg: 1 gói/ngày.
trên 10kg: 2 gói/ngày.
Nên trộn bột với đường trước khi pha với nước để có được một hỗn hợp đồng nhất với một mùi vị thích hợp. Thời gian điều trị tùy theo bệnh.
Qúa liều :
Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30 độ C, đựng trong bao bì kín.

thuoc goc

Có thể bạn muốn xem

Gastropulgite

Beaufour Ipsen Industrie - PHÁP

Hộp carton chứa 30 gói x 3,0515g

Gastropulgite

Beaufour Ipsen Industrie - PHÁP

Hộp 30 gói

No map in the current tab

©Từ điển tra cứu thông tin thuốc và biệt dược 2013
Thông tin thuốc, biệt dược mang tính tra cứu, không thay thế chỉ định của bác sĩ