Thuốc Korulac Cap

Số đăng ký: VN-3646-07

Dạng bào chế: Viên nang-200mg

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Etodolac
Hàm lượng: 200mg

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout.
- Ðau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn.
- Thống kinh.
- Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin hay NSAID khác & ở bệnh nhân đang bị đợt suyễn cấp, viêm mũi, mề đay hoặc các phản ứng dị ứng. Loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc tiền căn xuất huyết tiêu hóa. Phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc:
Tương tác thuốc khi dùng với thuốc lợi tiểu: cyclosporin, digoxin, lithium, methotrexate.
Tác dụng phụ:
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn máu.
- Thần kinh: nhược cơ, chóng mặt, trầm cảm, hồi hộp.
Chú ý đề phòng:
Thận trọng trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giữ nước, cao HA, suy tim, người già, phụ nữ cho con bú.
Liều lượng:
- Viêm xương khớp, Gout tổng liều tối đa 1200 mg/ngày.
- Bệnh nhân < 60 kg, tổng liều tối đa 20 mg/kg/ngày.
- Ðau trong nha khoa 200 mg x 3-4 lần/ngày.
- Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân & đau sau cắt tầng sinh môn 400 mg x 2-3 lần/ngày.

Etodolac là gì?

Tên thường gọi: Etodolac

Biệt dược: LODINE

Nhóm thuốc và cơ chế: thuốc chống viêm phi steroid (NSAID), dùng điều trị sốt. đau và viêm, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp và các tình trạng đau cơ xương khác.

Dạng dùng:

- Viêm nang 200mg, 300mg, 400mg và 500mg

- Dạng XL 400mg, 600mg

Bảo quản: nhiệt độ phòng, tránh ẩm

Chỉ định: điều trị viêm và đau do viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và chấn thương mô mềm như viêm gân, viêm nang. Thuốc cũng dùng để giảm đau nhanh, mức độ nhẹ và vừa, đau kinh.

Liều dùng: uống cùng với thức ăn

Tương tác thuốc: không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng với aspirrin hoặc NSAID khác. Các phản ứng dị ứng nặng hiếm khi xảy ra. Không dùng thuốc cho bệnh nhân loét dạ dày, suy thận.

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dùng các thuốc chống đông vì thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc làm tăng nồng độ lithi trong máu, làm tăng độc tính của cyclosporine với thận. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng Etodolac cho trẻ em. Etodolac không gây quen thuốc. Cần ngừng dùng thuốc trước khi phẫu thuật chọn lọc vì thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình đống máu, ít nhất là 4 ngày trước khi phẫu thuật.

Đối với phụ nữ có mang: không dùng thuốc cho phụ nữ có mang

Đối với phụ nữ cho con bú: không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ: các tác dụng phụ liên quan đến liều dùng, vì vậy cần dùng liều thấp nhất có tác dụng để giảm tác dụng phụ. Tác dụng phụ hay gặp nhất là ở đường tiêu hóa như loét dạ dày, nóng bụng, đau, co thắt, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, thậm chí chảy máu dạ dày và nhiễm độc gan. Đôi khi chảy máu dạ dày mà không kèm theo đau bụng. Phân đen, mệt mỏi, chóng mặt khi đứng có thể là dấu hiệu của chảy máu trong. Phát ban, suy thận, ù tai và mê sảng có thể xảy ra.