Tatanol Codein

Nhà sản xuất:

Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

Thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Điều trị ho khan
Giảm đau nhanh trong các trường hợp đau thắt lưng, đau đầu (trong trường hợp năng), đau dây thần kinh, đau toàn thân, đau cơ.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần thuốc
Bệnh nhân suy chức năng gan, suy hô hấp, hen suyễn
Phụ nữ có thai và cho con bú
Trẻ em cân nặng dưới 15 kg
Tương tác thuốc:
Không dùng thuốc ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc giảm đau hướng thần.
Không nên dùng đồng thời với rượu, chất đồng vận và đối kháng với morphin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, các dẫn xuất khác của morphin.
Tác dụng phụ:
Ở liều điều trị codein có thể gây táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn. Rất hiếm khi gây co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân suy thận nặng
Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến nghiện thuốc
Không nên uống rượu hoặc các thức uống có rượu, lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc
Liều lượng:
Người lớn: 1 –2 viên x 1–3 lần/ngày, tùy vào mức độ bệnh, các lần dùng nên cách nhau ít nhất 4 giờ.
Người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) cách khoảng các lần dùng thuốc ít nhất 8 giờ.
Trẻ em > 15kg (>3 tuổi): liều codin 3mg/kg/ngày chia thành 4-6 lần. Tối đa 1mg/kg/lần (6mg/kg/ngày)
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Tra cứu thành phần:

Acetaminophen là gì?

Tên gốc: Acetaminophen

Biệt dược: Arthritis foundation aspirin free caplets, tylenol: children's, extended relief, extra strength, junior strength, regular strength và nhiều tên khác.

Nhóm thuốc và cơ chế: Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.

Kê đơn: không

Dạng dùng: dịch treo lỏng, viên nén nhai, viên bao, nang gel, viên nén gel và thuốc đạn. Liều có sẵn thông thường là 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín, xa tầm tay trẻ em.

Chỉ định: Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.

Cách dùng: có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Tương tác thuốc: nói chung acetaminophen được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Quá liều acetaminophen có thể gây ra ngộ độc gan, suy gan và thậm chí tử vong. Bệnh nhân bị quá liều acetaminophen cần đi khám cấp cứu ngay. Điều trị sớm bằng acetylcystein (MUCOMYST) có thể ngăn ngừa hủy hoại gan hoặc tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc gan có thể không rõ trong 2-3 ngày sau khi dùng quá liều. Những người thường xuyên uống quá nhiều rượu thường bị ngộ độc gan ở liều acetaminophen thấp hơn. Những người hay phải uống acetaminophen không nên uống rượu vì tăng nguy cơ tổn thương gan. Bệnh nhân bị bệnh gan và thận cũng cần thận trọng khi uống acetaminophen để tránh ngộ độc. Acetaminophen không gây quen thuốc.

Tác dụng phụ: khi dùng đúng, tác dụng phụ hiếm gặp. Các tác dụng phụ bao gồm vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, ỉa phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.

thuoc goc

Có thể bạn muốn xem

No map in the current tab

©Từ điển tra cứu thông tin thuốc và biệt dược 2013
Thông tin thuốc, biệt dược mang tính tra cứu, không thay thế chỉ định của bác sĩ